Thanh tra là tai mắt của trên, là người bạn của dưới
Thông báo

Không có thông báo mới











Đăng nhập hệ thống
Tài khoản  
 


Lấy ý kiến góp ý của công dân
Thái độ phục vụ khi giải quyết công việc
Liên kết web
9
  • Ông Phan Thanh Hưng
    10/09
  • Ông Nguyễn Thanh
    05/09
  • Bà Võ Thị Thuý Hà
    03/09
    
Chi tiết tin tức
Hỏi & Đáp Phòng, chống tham nhũng (Kỳ cuối)
Người đăng: QT Hệ thống .Ngày đăng: 11/06/2009 15:55 .Lượt xem: 1818 lượt.

Câu 40: Xử lý người kê khai tài sản không trung thực như thế nào?

1. Người kê khai tài sản không trung thực bị xử lý kỷ luật theo qui định của pháp luật. Quyết định kỷ luật đối với người kê khai tài sản không trung thực phải được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị người đó làm việc.

2. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân mà kê khai tài sản không trung thực thì bị xoá tên khỏi danh sách những người ứng cử; người được dự kiến bổ nhiệm, phê chuẩn mà kê khai tài sản không trung thực thì không được bổ nhiệm, phê chuẩn vào chức vụ đã dự kiến.

Câu 41: Cấp nào có thẩm quyền ban hành văn bản qui phạm pháp luật về kiểm soát thu nhập?

Chính phủ trình Quốc hội ban hành văn bản qui phạm pháp luật về kiểm soát thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn.

Câu 42: Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách?

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, giao nhiệm vụ.

2. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình trực tiếp phụ trách.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm liên đới về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do cấp phó của mình trực tiếp phụ trách.

3. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong đơn vị do mình quản lý.

4. Việc xử lý trách nhiệm người đứng đầu và cá nhân khác có trách nhiệm trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách Nhà nước về việc để xảy ra hành vi tham nhũng được thực hiện theo qui định của luật này và điều lệ, qui chế của tổ chức đó.

5. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị qui định tại các điểm 1, 2 và 3 trên được loại trừ trong trường hợp họ không thể biết được hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng.

Câu 43: Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý phụ trách như thế nào?

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứ trách nhiệm hình sự.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm liên đới về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách thì bị xử lý kỷ luật.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được xem xét miễn hoặc giảm trách nhiệm pháp lý qui định tại điểm 1 và điểm 2 trên nếu đã thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng; xử lý nghiêm minh, báo cáo kịp thời với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi tham nhũng.

4. Trong kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán, kết luận điều tra vụ việc, vụ án tham nhũng phải nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng theo các mức độ sau đây:

- Yếu kém về năng lực quản lý;

- Thiếu trách nhiệm trong quản lý;

- Bao che cho người có hành vi tham nhũng.

Kết luận phải được gửi cho Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Câu 44: Thực hiện cải cách hành chính nhằm phòng ngừa tham nhũng như thế nào?

Nhà nước thực hiện cải cách hành chính nhằm tăng cường tính độc lập và tự chịu trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; đẩy mạnh việc phân cấp quản lý Nhà nước giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương; phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan Nhà nước; công khai, đơn giản hóa và hoàn thiện thủ tục hành chính; qui định cụ thể trách nhiệm của từng chức danh trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Câu 45: Tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lý nhằm phòng ngừa tham nhũng như thế nào?

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thường xuyên cải tiến công tác, tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động của mình, tạo thuận lợi để công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục giải quyết công việc để cơ quan, tổ chức, đơn vị cá nhân chủ động thực hiện mà không phải trực tiếp tiếp xúc với cán bộ, công chức, viên chức.

Câu 46: Đổi mới phương thức thanh toán nhằm phòng ngừa tham nhũng như thế nào?

1. Nhà nước áp dụng các biện pháp quản lý để thực hiện việc thanh toán thông qua tài khoản tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các qui định về thanh toán bằng chuyển khoản.

2.Chính phủ áp dụng các giải pháp tài chính, công nghệ tiến tới thực hiện mọi khoản chi đối với người có chức vụ, quyền hạn qui định tại phần a, b và c điểm 3 của câu 2 và các giao dịch khác sử dụng ngân sách Nhà nước phải thông qua tài khoản.

Câu 47: Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước trong việc phòng ngừa tham nhũng như thế nào?

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm thường xuyên tổ chức kiểm tra việc chấp hành của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình nhằm kịp thời phát hiện hành vi tham nhũng.

2.     Khi phát hiện hành vi tham nhũng, thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan thanh tra, điều tra, viện kiểm sát có thẩm quyền.

Câu 48: Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác tự kiểm tra nhằm phòng ngừa tham nhũng như thế nào? Bao gồm các hình thức nào?

1.Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình quản lý nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi tham nhũng.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc người đứng đầu đơn vị trực thuộc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ , công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý.

Khi phát hiện hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan thanh tra, điều tra, viện kiểm sát có thẩm quyền.

2.Việc kiềm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch, tập trung vào lĩnh vực, hoạt động thường phát sinh hành vi tham nhũng.

Việc kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.

Câu 49: Việc phát hiện tham nhũng thông qua các hoạt động nào?

1.    Phát hiện tham nhũng thông qua thanh tra, kiểm toán, điều tra, kiểm sát, xét xử.

Cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, điều tra, viện kiểm sát. Tòa án thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm sát, xét xử có trách nhiệm chủ động phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị việc xử lý theo qui định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2.    Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát.

Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thông qua hoạt động giám sát có trách nhiệm phát hiện hành vi tham nhũng, yêu cầu hoặc kiến nghị việc xử lý theo qui định của pháp luật.

 

Câu 50: Việc tố cáo hành vi tham nhũng và trách nhiệm của người tố cáo được qui định như thế nào?

    1. Công dân có quyền tố cáo hành vi tham nhũng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

     2. Người tố cáo phải tố cáo trung thực, nêu rõ họ, tên, địa chỉ, cung cấp thông tin, tài liệu mà mình có và hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

     3. Người tố cáo mà cố tình tố cáo sai sự thật phải bị xử lý nghiêm minh. Nếu gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì phải bồi thường theo qui định của pháp luật.

     Câu 51: Trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tố cáo được qui định như thế nào?

          1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để công dân tố cáo trực tiếp, gửi đơn tố cáo, tố cáo qua điện thoại, tố cáo qua mạng thông tin điện tử và các hình thức khác theo qui định của pháp luật.

          2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi nhận được tố cáo hành vi tham nhũng phải xem xét và xử lý theo thẩm quyền; giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin khác theo yêu cầu của người tố cáo; áp dụng các biện pháp kịp thời cần thiết để bảo vệ người tố cáo khi có biểu hiện đe dọa, trả thù, trù dập người tố cáo hoặc khi người tố cáo yêu cầu; thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo khi có yêu cầu.

          3. Cơ quan thanh tra có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì chuyển cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xử lý theo qui định của pháp luật về tố tụng hình sự.

          Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhận được tố cáo về hành vi tham nhũng phải xử lý theo thẩm quyền.

          4. Thời hạn giải quyết tố cáo, thời hạn trả lời người tố cáo được thực hiện theo qui định của pháp luật.

          Câu 52: Khen thưởng người tố cáo được qui định như thế nào?

          Người tố cáo trung thực, tích cực cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi tham nhũng thì được khen thưởng về vật chất, tinh thần theo qui định của pháp luật.

Câu 53: Đối tượng bị xử lý kỷ luật, xử lý hình sự được qui định như thế nào?

1.     Người có hành vi tham nhũng qui định tại câu 3 trên.

2.     Người không báo cáo, tố giác khi biết được hành vi tham nhũng.

3.     Người không xử lý báo cáo, tố giác, tố cáo về hành vi tham nhũng.

4.     Người có hành vi đe dọa, trả thù, trù dập người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng.

5.     Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

6.     Người thực hiện hành vi khác vi phạm qui định của Luật phòng, chống tham nhũng và qui định khác của pháp luật có liên quan.

Câu 54: Xử lý đối với người có hành vi tham nhũng được qui định như thế nào?

Người có hành vi tham nhũng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự; trong trường hợp bị kết án về hành vi tham nhũng và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải buộc thôi việc; đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

Câu 55: Nguyên tắc xử lý tài sản tham nhũng được qui định như thế nào? Thu hồi tài sản tham nhũng có yếu tố nước ngoài như thế nào?

1. Cơ quan, tổ chức, có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi, tịch thu tài sản tham nhũng.

Tài sản tham nhũng phải được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc sung quỹ Nhà nước.

Người được hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát hiện hành vi đưa hối lộ thì được trả lại tài sản đã dùng để hối lộ.

Việc tịch thu tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng được thực hiện bằng quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo qui định của pháp luật.

2. Trên cơ sở điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, Chính phủ Việt Nam hợp tác với Chính phủ nước ngoài trong việc thu hồi tài sản của Việt Nam hoặc của nước ngoài bị tham nhũng và trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu hợp pháp.

Câu 56: Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác phòng, chống tham nhũng được qui định như thế nào?

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm áp dụng qui định của Luật phòng, chống tham nhũng và các qui định khác của pháp luật có liên quan để tổ chức phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp về việc phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý.

Câu 57: Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng được qui định như thế nào?

1. Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng do Thủ tướng Chính phủ đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo phối hợp, kiểm tra, đôn đốc hoạt động phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước. Giúp việc cho Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng có bộ phận thường trực hoạt động chuyên trách.

2. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

Câu 58: Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng được qui định như thế nào?

1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.

2. Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát công tác phòng ngừa tham nhũng thuộc lĩnh vực do mình phụ trách.

Ủy ban pháp luật của quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng.

3. Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát công tác phòng, chống tham nhũng tại địa phương.

4. Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện các qui định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Câu 59: Đơn vị chuyên trách phòng, chống tham nhũng và trách nhiệm của từng đơn vị được qui định như thế nào?

1.     Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng:

a. Trong Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có đơn vị chuyên trách về phòng chống tham nhũng.

b. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng quy định tại điểm a trên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ qui định.

2. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ .

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn công tác thanh tra việc thực hiện các qui định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; trường hợp phát hiện hành vi tham nhũng thì đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý;

Xây dựng hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng.

3.Trách nhiệm của Kiểm toán Nhà nước.

 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm toán nhằm phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng thì đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý.

4.Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động điều tra tội phạm về tham nhũng.

5. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao.

Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động truy tố các tội phạm về tham nhũng; kiểm sát hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án đối với các tội phạm về tham nhũng

Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm xét xử, hướng dẫn công tác xét xử các tội phạm về tham nhũng.

Câu 60: Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án được qui định như thế nào?

Cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm phối hợp trong phòng chống tham nhũng theo các nội dung sau:

1. Trao đổi thường xuyên thông tin, tài liệu, kinh nghiệm về công tác phòng, chống tham nhũng;

2. Chuyển hồ sơ vụ việc tham nhũng cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý;

3. Tổng hợp, đánh giá, dự báo tình hình tham nhũng và kiến nghị chính sách, giải pháp phòng, chống tham nhũng.

Câu 61: Phối hợp công tác giữa các cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước với cơ quan điều tra và với Viện kiểm sát được qui định như thế nào?

1. Trong trường hợp cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước chuyển hồ sơ vụ việc tham nhũng cho cơ quan điều tra thì cơ quan điều tra phải tiếp nhận và giải quyết theo qui định của pháp luật về tố tụng hình sự.

Trong trường hợp không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan điều tra thì cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước có quyền thông báo với Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan điều tra cấp trên.

2. Trong trường hợp chuyển hồ sơ vụ việc tham nhũng cho cơ quan điều tra thì cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước có quyền thông báo với Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện việc kiểm sát.

Trong trường hợp cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước chuyển hồ sơ vụ việc tham nhũng cho Viện kiểm sát thì Viện kiểm sát phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết bằng văn bản cho cơ quan đã chuyển hồ sơ.

Câu 62: Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng và giải quyết tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án được qui định như thế nào?

1. Cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải có biện pháp kiểm tra nhằm ngăn chặn hành vi lạm quyền, lộng quyền, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức của mình trong hoạt động chống tham nhũng.

Người đứng đầu cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải tăng cường quản lý cán bộ, công chức, viên chức; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động phòng chống tham nhũng.

Cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo qui định của pháp luật.

2. Trường hợp có tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng đối với Thanh tra viên, Kiểm toán viên, Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án và cán bộ, công chức, viên chức khác của cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án thì người đứng đầu phải giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

Kết quả giải quyết phải công khai.

Câu 63: Vai trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên được qui định như thế nào?

1.     Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm sau:

- Phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tuyên truyền, giáo dục nhân dân và các thành viên tổ chức mình thực hiện các qui định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; kiến nghị các biện pháp nhằm phát hiện và phòng ngừa tham nhũng;

- Động viên nhân dân tham gia tích cực vào việc phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng;

- Cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xác minh, xử lý vụ việc tham nhũng;

- Giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp phòng ngừa tham nhũng, xác minh vụ việc tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, trả lời trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Câu 64: Vai trò và trách nhiệm của báo chí được qui định như thế nào?

1. Nhà nước khuyến khích cơ quan báo chí, phóng viên đưa tin phản ánh về vụ việc tham nhũng và hoạt động phòng chống tham nhũng.

2. Cơ quan báo chí có trách nhiệm biểu dương tinh thần và những việc làm tích cực trong công tác phòng chống tham nhũng; lên án, đấu tranh đối với những người có hành vi tham nhũng; tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

3. Cơ quan báo chí, phóng viên có yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu đó theo qui định của pháp luật; trường hợp không cung cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Cơ quan báo chí, phóng viên phải đưa tin trung thực, khách quan. Tổng biên tập, phóng viên chịu trách nhiệm về việc đưa tin và chấp hành pháp luật về báo chí, quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

Câu 65: Vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề được qui định như thế nào?

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo về hành vi tham nhũng và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc xác minh, kết luận về hành vi tham nhũng.

2. Hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm tổ chức, động viên, khuyến khích hội viên của mình xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, phi tham nhũng.

3. Hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và hội viên có trách nhiệm kiến nghị với Nhà nước hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhằm phòng, chống tham nhũng.

4. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh, có cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham ô, đưa hối lộ.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và các tổ chức khác tổ chức diễn đàn để trao đổi, cung cấp thông tin, phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng.

Câu 66: Trách nhiệm của công dân, Ban thanh tra nhân dân được qui định như thế nào?

1. Công dân tự mình, thông qua Ban thanh tra nhân dân hoặc thông qua tổ chức mà mình là thành viên tham gia phòng, chống tham nhũng.

2. Ban thanh tra nhân dân tại xã phường, thị trấn, trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện các qui định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Câu 67: Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tham nhũng được qui định như thế nào?

1.     Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế.

Nhà nước cam kết thực hiện điều ước quốc tế về phòng, chống tham nhũng mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong hoạt động phòng chống tham nhũng trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các bên cùng có lợi.

2.     Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế.

Thanh tra Chính phủ phối hợp với Bộ ngoại giao, Bộ Công an và các cơ quan hữu quan thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo, xây dựng chính sách, trao đổi kinh nghiệm trong phòng, chống tham nhũng.

Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp trong phòng, chống tham nhũng.

[Trở về]
Các tin mới hơn:
Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về phòng ngừa tham nhũng
Người tố cáo tham nhũng được thưởng tối đa 5 tỉ đồng
Gần 90% tài sản tham nhũng “lọt lưới”
Tham nhũng là sự lạm dụng quyền lực được trao để tư lợi
Tình hình tham nhũng vẫn diễn ra phức tạp
Đã đến lúc xử tội “tham nhũng nhà công vụ”
Sửa luật để mạnh tay hơn với tham nhũng
Các giải pháp phòng ngừa tham nhũng đã phát huy tác dụng
Làm tốt các giải pháp phòng ngừa tham nhũng tại các dự án sử dụng vốn ODA
Tập trung giám định phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng
    
1   2   3  
    

Cổng thông tin điện tử Thanh tra Quảng Nam
Chịu trách nhiệm: Trần Minh Thái - Chánh Thanh tra tỉnh
Trụ sở: 52 Hùng Vương - Tp.Tam Kỳ - Quảng Nam
Điện thoại: 02353.859155 - 02353.858610 - Thiết kế bởi: QTI

Thống kê truy cập